NHỮNG THỬ THÁCH KHẨN CẤP CỦA VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI

THÁCH THỨC VÀ YÊU CẦU CHUYỂN ĐỔI KHU CÔNG NGHIỆP HIỆN HỮU SANG KHU CÔNG NGHIỆP SINH THÁI TẠI VIỆT NAM

Giới thiệu

Việt Nam hiện có 475 khu công nghiệp (KCN) đã được thành lập, trong đó 404 KCN là đa ngành, 29 KCN – đô thị – dịch vụ, và chỉ 2 KCN định hướng sinh thái chiếm tỷ lệ 0,42%. Phần lớn các KCN đang hoạt động được xây dựng trong giai đoạn 1991–2015, theo mô hình truyền thống, ưu tiên thu hút đầu tư nhanh và mở rộng diện tích, nhưng chưa quan tâm nhiều tới tiết kiệm tài nguyên, giảm phát thải hay kinh tế tuần hoàn.

Kể từ năm 2020, bối cảnh toàn cầu thay đổi mạnh mẽ bởi áp lực giảm phát thải (CBAM của EU, tiêu chuẩn ESG của các tập đoàn, các FTA thế hệ mới), khiến các KCN truyền thống bộc lộ nhiều hạn chế và rủi ro. Vì vậy, chuyển đổi KCN hiện hữu sang KCN sinh thái (Eco-Industrial Park – EIP) trở thành yêu cầu sống còn để duy trì năng lực cạnh tranh quốc gia.

Bài viết này phân tích chi tiết những thách thức lớn, những yêu cầu kỹ thuật – pháp lý, và lộ trình chuyển đổi cần thiết để các KCN hiện hữu tại Việt Nam trở thành KCN sinh thái theo Nghị định 35/2022/NĐ-CP và Thông tư 05/2025/TT-BKHĐT.

1. Thực trạng và đặc điểm của các khu công nghiệp hiện hữu tại Việt Nam

Các KCN hiện hữu mang những đặc điểm chung:

1.1. Hạ tầng kỹ thuật cũ và thiếu đồng bộ

Nhiều KCN thành lập từ những năm 1990–2000:

  • hệ thống xử lý nước thải không đáp ứng tiêu chuẩn mới;
  • thiếu hệ thống tái sử dụng nước;
  • thiếu trạm trung chuyển, xử lý chất thải rắn;
  • lưới điện không hỗ trợ năng lượng tái tạo;
  • mạng lưới thoát nước mưa – nước thải không tách biệt.

1.2. Mức độ ô nhiễm tích lũy cao

Nhiều KCN chịu áp lực từ:

  • nước thải công nghiệp;
  • khí thải từ các ngành hóa chất, cơ khí, thực phẩm;
  • chất thải rắn không được phân loại;
  • bụi và tiếng ồn.

1.3. Hạn chế về diện tích cây xanh – hạ tầng xã hội

Tỷ lệ đất cây xanh theo chuẩn KCNST thường phải đạt mức cao hơn, trong khi KCN truyền thống ưu tiên diện tích cho thuê, khiến:

  • thiếu hành lang sinh thái;
  • thiếu cây xanh;
  • không đảm bảo vi khí hậu cho lao động.

1.4. Thiếu cơ chế liên kết giữa các doanh nghiệp

Cộng sinh công nghiệp không diễn ra tự nhiên nếu:

  • không có hệ thống dữ liệu môi trường;
  • không có quy hoạch liên kết;
  • không có doanh nghiệp dẫn dắt.

1.5. Thiếu công cụ quản lý môi trường hiện đại

Các KCN thiếu:

  • hệ thống quan trắc tự động đồng bộ;
  • số hóa dữ liệu môi trường;
  • mô hình quản trị ESG;
  • báo cáo phát thải theo tiêu chuẩn quốc tế.

Những điểm yếu này khiến các KCN truyền thống khó đáp ứng yêu cầu xanh hóa của thị trường quốc tế.

2. Thách thức khi chuyển đổi sang KCN sinh thái

Quá trình chuyển đổi KCN hiện hữu gặp phải nhiều thách thức đáng kể:

2.1. Chi phí đầu tư ban đầu lớn

Chuyển đổi KCN đòi hỏi:

  • nâng cấp hệ thống xử lý nước thải;
  • đầu tư năng lượng tái tạo;
  • xây dựng hệ thống tái sử dụng nước;
  • cải thiện hạ tầng giao thông nội bộ;
  • tăng diện tích cây xanh.

Chi phí có thể từ 5–30 triệu USD tùy quy mô KCN.

2.2. Thay đổi tập quán sản xuất của doanh nghiệp thứ cấp

Doanh nghiệp phải:

  • đầu tư công nghệ sạch;
  • thay đổi quy trình;
  • kiểm kê phát thải;
  • minh bạch dữ liệu môi trường.

Điều này gây trở ngại nếu doanh nghiệp nhỏ thiếu vốn.

2.3. Rào cản về pháp lý và thủ tục

Trước Thông tư 05/2025/TT-BKHĐT, nhiều địa phương gặp khó trong:

  • xác định tiêu chí KCNST;
  • lập hồ sơ chứng nhận;
  • đánh giá cộng sinh công nghiệp;
  • phân loại đất cây xanh – hạ tầng xã hội.

2.4. Thiếu nguồn lực tài chính xanh

Dòng vốn cho chuyển đổi còn hạn chế do:

  • thiếu hệ thống tín dụng ưu đãi;
  • khó tiếp cận vốn khí hậu;
  • thiếu mô hình PPP cho hạ tầng xanh.

2.5. Thiếu nguồn nhân lực kỹ thuật

Doanh nghiệp và ban quản lý KCN thiếu:

  • chuyên gia SXSH;
  • kỹ sư môi trường;
  • chuyên gia quản trị ESG;
  • quản lý tuần hoàn.

3. Áp lực từ thị trường và rủi ro nếu không chuyển đổi

Nếu không chuyển đổi, các KCN truyền thống sẽ đối mặt với nhiều rủi ro:

3.1. Mất thị trường xuất khẩu

Các sản phẩm phát thải cao sẽ bị hạn chế vào:

  • EU (đặc biệt với CBAM),
  • Mỹ (yêu cầu ESG),
  • Nhật – Hàn (tiêu chuẩn năng lượng tái tạo).

3.2. Bị loại khỏi chuỗi cung ứng của các tập đoàn lớn

Hàng nghìn doanh nghiệp Việt Nam cung ứng cho:

  • Samsung, LG, Intel,
  • Nike, Adidas, H&M,
  • IKEA, Apple.

Tất cả đều đặt mục tiêu giảm phát thải và yêu cầu nhà cung cấp phải minh bạch dữ liệu carbon. Doanh nghiệp nằm trong KCN không đạt tiêu chuẩn sẽ bị thay thế.

3.3. Chi phí môi trường và carbon tăng mạnh

Với thị trường carbon vận hành đầy đủ:

  • doanh nghiệp sẽ phải mua tín chỉ carbon;
  • phí môi trường sẽ tăng;
  • chi phí xử lý chất thải bắt buộc sẽ cao hơn.

3.4. Rủi ro pháp lý và cộng đồng

Nếu KCN gây ô nhiễm:

  • nguy cơ bị đình chỉ sản xuất,
  • rủi ro khiếu kiện,
  • mất uy tín,
  • giảm giá trị đất KCN.

4. Yêu cầu chuyển đổi KCN hiện hữu sang KCN sinh thái

Theo Nghị định 35/2022/NĐ-CP và Thông tư 05/2025:

4.1. Xây dựng kế hoạch chuyển đổi 5–10 năm

Kế hoạch bao gồm:

  • đánh giá hiện trạng tài nguyên – môi trường;
  • lập danh mục giải pháp SXSH;
  • lập bản đồ cộng sinh công nghiệp;
  • lộ trình đầu tư hạ tầng xanh.

4.2. Nâng cấp hệ thống xử lý nước thải

Bao gồm:

  • tăng công suất;
  • nâng chuẩn xử lý;
  • phân tách nước mưa – nước thải;
  • tái sử dụng nước thải sau xử lý.

4.3. Phát triển năng lượng tái tạo trong KCN

KCN cần:

  • lắp đặt điện mặt trời mái nhà trên nhà xưởng;
  • sử dụng lưới điện thông minh;
  • chia sẻ năng lượng giữa doanh nghiệp.

4.4. Thiết lập trung tâm tái chế – xử lý chất thải dùng chung

Đảm bảo:

  • phân loại chất thải tại nguồn;
  • tái chế bụi – tro – bùn thải;
  • thu gom tái sử dụng phụ phẩm.

4.5. Khoanh vùng và thực hiện cộng sinh công nghiệp

Bao gồm:

  • chia sẻ nguyên liệu (hơi nước, CO₂, phụ phẩm);
  • trao đổi nước thải đã xử lý;
  • sử dụng phụ phẩm làm nguyên liệu đầu vào.

4.6. Tăng diện tích cây xanh và hạ tầng xã hội

KCNST cần:

  • hành lang cây xanh;
  • công viên nội khu;
  • diện tích cây xanh tối thiểu theo Thông tư 05/2025.

4.7. Số hóa và xây dựng hệ thống dữ liệu môi trường

Gồm:

  • quan trắc tự động;
  • dữ liệu phát thải theo thời gian thực;
  • dashboard quản lý ESG.

5. Lộ trình chuyển đổi theo bộ tiêu chí KCN sinh thái

Quá trình chuyển đổi thường được thực hiện theo 3 giai đoạn:

5.1. Giai đoạn 1: Tăng cường hiệu quả tài nguyên (0–2 năm)

  • kiểm toán năng lượng;
  • kiểm toán nước;
  • loại bỏ công nghệ cũ;
  • giảm 10–30% tiêu thụ tài nguyên.

5.2. Giai đoạn 2: Áp dụng sản xuất sạch hơn (2–4 năm)

  • giảm chất thải đầu vào;
  • năng lượng hiệu suất cao;
  • quản lý hóa chất;
  • thu hồi nguyên liệu.

5.3. Giai đoạn 3: Thiết lập cộng sinh công nghiệp (4–6 năm)

  • trao đổi phụ phẩm;
  • sử dụng nước tuần hoàn liên doanh nghiệp;
  • tận dụng năng lượng dư thừa.

6. Chính sách và hỗ trợ cần thiết để thúc đẩy chuyển đổi

6.1. Huy động vốn xanh

Cần:

  • quỹ tín dụng xanh tỉnh;
  • ưu đãi lãi suất 2–3%;
  • hỗ trợ đầu tư hạ tầng xanh thông qua JICA, WB, ADB.

6.2. Hỗ trợ kỹ thuật từ Bộ KHĐT

Bao gồm:

  • đào tạo quản lý KCN;
  • đánh giá SXSH;
  • xây dựng bản đồ cộng sinh công nghiệp.

6.3. Cơ chế ưu đãi thuế cho KCNST

Ví dụ:

  • giảm thuế thu nhập doanh nghiệp;
  • miễn giảm tiền thuê đất;
  • ưu đãi cho công trình xanh – xử lý tuần hoàn.

Kết luận

Chuyển đổi KCN truyền thống sang KCN sinh thái là yêu cầu cấp bách trong giai đoạn 2025–2035. Quá trình chuyển đổi đòi hỏi đầu tư lớn, thay đổi sâu rộng trong cách vận hành và quản lý, nhưng đem lại lợi ích vượt trội về kinh tế, thương mại, môi trường và xã hội. Nếu chậm trễ, Việt Nam có nguy cơ bị loại khỏi các chuỗi cung ứng carbon thấp toàn cầu. Nếu hành động sớm, Việt Nam có thể trở thành điểm đến công nghiệp xanh hàng đầu trong khu vực.

Tác giả :

 

 

Mr Nguyễn Đình Quyền – ESG Education & Business

 

Thạc Sĩ, Kĩ sư Nguyễn Đình Quyền có 17 năm kinh nghiệm phụ trách các dự án phát triển quan trọng thuộc lĩnh vực quản lý và phát triển đầu tư, phát triển bền vững và các dự án ESG tại các tập đoàn tài chính, Giáo dục đến từ Nhật Bản (Shogakukan Shueisha Productions, Hoa Kỳ (Franklink Capital), Hàn Quốc (Daekyo, Pantos Holdings) và Việt Nam (Sovico Group).

 

Ông đã hoàn thành các chương trình đào tạo của Viện Đào tạo và Nghiên cứu Liên hợp quốc (UNITAR), Trường Nhân viên Hệ thống Liên hợp quốc (UNSSC) về các chương trình phát triển cơ sở hạ tầng bền vững, tính toán lượng khí thải carbon, tín chỉ carbon, thuế carbon, nền kinh tế xanh…Ông cũng đã hoàn thành chương trình đào tạo về KCN Sinh thái của UNIDO và GEIPP.

 

Ông cũng là chuyên gia tư vấn cao cấp của ESG Education & Business, chuyên tư vấn các dự án tính toán phát thải khí nhà kính, Green Label, LCA, EPD, Netzero Energy, Carbon Neutral, Netzero Carbon cho các tập đoàn, công ty và KCN tại Việt Nam. Ông cũng là thành viên sáng lập và thuộc hội đồng cố vấn cao cấp Liên Minh Quốc Tế Phát Triển Bền Vững và ESG – ESG & Sustainability Alliance ( ESGA).

Follow us to know more!!!

TIN TỨC ESG

Sign In

Register

Reset Password

Please enter your username or email address, you will receive a link to create a new password via email.