NHỮNG THỬ THÁCH KHẨN CẤP CỦA VIỆT NAM VÀ THẾ GIỚI

ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP SINH THÁI GIAI ĐOẠN 2025–2035: CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA CHO CÔNG NGHIỆP XANH VÀ TĂNG TRƯỞNG TUẦN HOÀN

Giới thiệu

Trong bối cảnh toàn cầu chuyển dịch mạnh mẽ sang mô hình kinh tế carbon thấp, yêu cầu giảm phát thải và sử dụng tài nguyên hiệu quả trở thành tiêu chí bắt buộc đối với mọi nền công nghiệp. Việt Nam nằm trong nhóm những quốc gia có tốc độ phát triển công nghiệp nhanh nhất châu Á, với 475 khu công nghiệp (KCN) đã được thành lập đến tháng 6/2025. Tuy nhiên, chỉ có khoảng 0,42% trong số đó được phát triển theo mô hình Khu công nghiệp sinh thái (KCNST) – mô hình được xem là chuẩn mực của công nghiệp thế kỷ XXI.

Trong giai đoạn 2025–2035, Việt Nam đặt mục tiêu đẩy mạnh phát triển KCNST như một chiến lược trọng tâm nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập, thu hút FDI chất lượng cao, hỗ trợ doanh nghiệp tuân thủ CBAM, EVFTA, CPTPP và góp phần thực hiện mục tiêu Net Zero 2050. Bài viết này trình bày một cách hệ thống định hướng chiến lược, các chính sách ưu tiên, vai trò của từng nhóm đối tượng liên quancác giải pháp trọng tâm để thúc đẩy KCN sinh thái trên toàn quốc.

1. Bối cảnh chiến lược: Áp lực hội nhập và yêu cầu chuyển đổi công nghiệp

Các động lực thúc đẩy Việt Nam phải triển khai KCN sinh thái nhanh hơn trong thập kỷ tới bao gồm:

1.1. Áp lực từ các cơ chế carbon quốc tế

CBAM của EU, cùng các cơ chế tương tự tại Mỹ và Nhật Bản, yêu cầu doanh nghiệp xuất khẩu phải:

  • kiểm kê khí nhà kính;
  • giảm phát thải từ sản xuất;
  • chứng minh sử dụng năng lượng sạch;
  • minh bạch dữ liệu theo chuẩn quốc tế.

Điều này buộc doanh nghiệp Việt Nam phải dựa trên hạ tầng sản xuất đạt chuẩn KCN sinh thái.

1.2. Yêu cầu xanh hóa chuỗi cung ứng của các tập đoàn đa quốc gia

Apple, IKEA, H&M, Samsung… đều đặt mục tiêu:

  • sử dụng 100% năng lượng tái tạo vào 2030–2040;
  • giảm ít nhất 30–50% phát thải phạm vi 3;
  • loại nhà cung cấp không đáp ứng tiêu chuẩn môi trường.

KCNST giúp doanh nghiệp thứ cấp đáp ứng các yêu cầu này.

1.3. Cam kết quốc gia về Net Zero 2050

Trong cam kết tại COP26, Việt Nam đặt mục tiêu:

  • trung hòa carbon vào năm 2050;
  • giảm 15% cường độ phát thải GHG vào 2030 (theo Chiến lược Tăng trưởng xanh);
  • phát triển thị trường carbon nội địa.

KCNST là trụ cột của hệ thống giảm phát thải quốc gia.

2. Tầm nhìn quốc gia về phát triển KCN sinh thái

Giai đoạn 2025–2035, Việt Nam định vị KCNST theo 3 trụ cột:

2.1. Trụ cột 1: Phát triển hạ tầng công nghiệp xanh – hiện đại

Bao gồm:

  • hạ tầng kỹ thuật tiết kiệm tài nguyên;
  • hệ thống xử lý nước thải tiên tiến;
  • năng lượng tái tạo và lưới điện thông minh;
  • ứng dụng số hóa và trí tuệ nhân tạo vào quản trị công nghiệp.

2.2. Trụ cột 2: Doanh nghiệp sinh thái và cộng sinh công nghiệp

Tập trung vào:

  • liên kết giữa các doanh nghiệp trong KCN;
  • tối ưu nguyên liệu – năng lượng;
  • tái sử dụng và thu hồi phụ phẩm;
  • giảm phát thải theo chuỗi giá trị.

2.3. Trụ cột 3: Quản trị môi trường minh bạch và tiêu chuẩn quốc tế

Bao gồm:

  • dữ liệu môi trường theo thời gian thực;
  • báo cáo ESG;
  • đánh giá vòng đời sản phẩm (LCA);
  • thị trường carbon trong KCN.

3. Định hướng chính sách cấp Trung ương

Các bộ, ngành đã xác định 5 nhóm chính sách trọng tâm:

3.1. Hoàn thiện hành lang pháp lý

Gồm:

  • hoàn thiện bộ tiêu chí KCNST theo chuẩn quốc tế;
  • cập nhật Luật Đầu tư, Luật Đất đai để ưu tiên hạ tầng xanh;
  • quy định rõ trách nhiệm chứng nhận và tái chứng nhận KCNST.

3.2. Phối hợp liên bộ – liên ngành

Đây là yếu tố đặc biệt quan trọng bởi KCNST liên quan đến:

  • Bộ KHĐT: cơ chế đầu tư và quản lý KCN;
  • Bộ TNMT: tiêu chuẩn môi trường, thị trường carbon;
  • Bộ Công Thương: năng lượng tái tạo;
  • Bộ Xây dựng: quy hoạch hạ tầng;
  • Bộ Tài chính: ưu đãi tài chính – thuế.

3.3. Tăng cường hỗ trợ kỹ thuật

Bao gồm:

  • đánh giá hiệu quả tài nguyên – SXSH;
  • lập bản đồ cộng sinh công nghiệp;
  • sử dụng phần mềm quản lý dữ liệu môi trường;
  • nâng cấp năng lực cho Ban Quản lý KCN.

3.4. Huy động vốn đầu tư xanh

Việt Nam cần thúc đẩy:

  • quỹ khí hậu quốc tế (GCF, GEF);
  • vốn ODA từ JICA, WB, KfW;
  • trái phiếu xanh cho hạ tầng KCN;
  • tín dụng xanh từ ngân hàng thương mại.

3.5. Đẩy mạnh truyền thông, đào tạo và lan tỏa mô hình

Bao gồm:

  • truyền thông các KCNST mẫu;
  • đào tạo nhân lực về tuần hoàn – năng lượng – dữ liệu ESG;
  • chương trình hợp tác công – tư về chuyển đổi xanh.

4. Định hướng và vai trò của địa phương và Ban Quản lý KCN

Chính sách chỉ có hiệu lực khi địa phương triển khai đồng bộ.

4.1. Địa phương cần:

  • đưa KCNST vào quy hoạch tỉnh;
  • ưu tiên cấp phép cho KCN sinh thái mới;
  • xây dựng lộ trình chuyển đổi KCN truyền thống;
  • hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng SXSH;
  • chỉ định khu xử lý chất thải liên vùng;
  • giám sát chặt chẽ tiêu chuẩn môi trường.

4.2. Ban Quản lý KCN cần:

  • làm đầu mối kỹ thuật;
  • hỗ trợ doanh nghiệp đánh giá hiện trạng;
  • thiết lập hệ thống dữ liệu môi trường số hóa;
  • điều phối các sáng kiến cộng sinh công nghiệp;
  • hỗ trợ doanh nghiệp chứng nhận ESG và tuân thủ CBAM.

5. Định hướng đối với doanh nghiệp hạ tầng KCN

Chủ đầu tư hạ tầng phải đóng vai trò dẫn dắt trong chuyển đổi KCNST, với các định hướng chính:

5.1. Xây dựng hạ tầng xanh

Bao gồm:

  • nâng cấp trạm xử lý nước thải, bổ sung hệ thống tái sử dụng nước;
  • tích hợp năng lượng mặt trời trên mái;
  • sử dụng hệ thống giao thông nội khu ít phát thải;
  • xây dựng công viên cây xanh và hành lang sinh thái;
  • số hóa vận hành.

5.2. Phát triển mô hình dịch vụ giá trị gia tăng

KCNST mở ra nhiều dịch vụ mới như:

  • dịch vụ năng lượng tái tạo;
  • dịch vụ tái chế – thu hồi phụ phẩm;
  • trung tâm chia sẻ tài nguyên;
  • dịch vụ đo đạc – kiểm kê carbon;
  • hỗ trợ doanh nghiệp báo cáo ESG.

5.3. Thu hút FDI chất lượng cao

Các nhà đầu tư quốc tế ưu tiên:

  • môi trường sản xuất sạch;
  • hạ tầng đạt chuẩn quốc tế;
  • khu vực có cơ chế theo dõi môi trường nghiêm ngặt.

6. Định hướng đối với doanh nghiệp thứ cấp trong KCN

Doanh nghiệp trong KCNST cần thực hiện:

6.1. Kiểm kê và giảm phát thải

Theo Nghị định 06/2022/NĐ-CP, doanh nghiệp phải:

  • kiểm kê khí nhà kính;
  • lập kế hoạch giảm phát thải;
  • tham gia thị trường carbon.

6.2. Áp dụng sản xuất sạch hơn – tiết kiệm tài nguyên

Doanh nghiệp cần:

  • thay thế công nghệ cũ;
  • cải thiện hiệu suất năng lượng;
  • giảm tiêu thụ nước và nguyên liệu;
  • tái sử dụng phụ phẩm.

6.3. Tham gia cộng sinh công nghiệp

Các liên kết có thể gồm:

  • trao đổi chất thải làm nguyên liệu;
  • chia sẻ nước thải sau xử lý;
  • sử dụng năng lượng dư thừa;
  • đồng vận chuyển logistics.

7. Các giải pháp trọng tâm thúc đẩy phát triển KCNST giai đoạn 2025–2035

7.1. Phát triển KCNST mới song song với chuyển đổi KCN hiện hữu

Cách tiếp cận “hai hướng song song” giúp:

  • các KCN mới làm mẫu tiên phong;
  • các KCN cũ chuyển đổi theo lộ trình.

7.2. Xây dựng nền tảng dữ liệu quốc gia về KCNST

Bao gồm:

  • dữ liệu năng lượng, nước, chất thải theo thời gian thực;
  • dữ liệu về cộng sinh công nghiệp;
  • dữ liệu ESG của doanh nghiệp.

7.3. Chuẩn hóa hệ thống đánh giá và chứng nhận KCNST

Cần:

  • tiêu chí đánh giá minh bạch;
  • giám sát định kỳ 6–12 tháng;
  • tái chứng nhận sau 5 năm.

7.4. Khuyến khích mô hình đối tác công – tư (PPP)

Đặc biệt với:

  • xử lý nước thải tuần hoàn;
  • năng lượng tái tạo;
  • trung tâm tái chế;
  • hệ thống logistics xanh.

7.5. Tăng cường đổi mới công nghệ và chuyển đổi số

Bao gồm:

  • IoT cho quan trắc môi trường;
  • AI cho tối ưu năng lượng;
  • nền tảng quản trị ESG tự động;
  • blockchain cho minh bạch carbon footprint.

8. Triển vọng và tác động dài hạn của KCN sinh thái đối với kinh tế Việt Nam

KCNST sẽ tạo ra những tác động sâu rộng:

8.1. Nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia

Các quốc gia với hạ tầng xanh sẽ:

  • thu hút FDI chất lượng cao;
  • tạo chuỗi cung ứng carbon thấp;
  • nâng vị thế trong thương mại toàn cầu.

8.2. Giảm phát thải và đáp ứng mục tiêu Net Zero

KCNST giúp:

  • giảm 10–30% phát thải tại nguồn;
  • mở rộng tiềm năng tín chỉ carbon;
  • tăng tỷ lệ sử dụng năng lượng tái tạo.

8.3. Phát triển nền kinh tế tuần hoàn

Nhờ:

  • tái sử dụng nguyên liệu;
  • giảm tiêu thụ tài nguyên;
  • giảm chất thải chôn lấp;
  • gia tăng hiệu quả tài nguyên.

8.4. Cải thiện chất lượng sống và hình ảnh quốc gia

KCNST tạo ra:

  • không gian xanh;
  • môi trường làm việc an toàn;
  • sự tin tưởng của cộng đồng;
  • nâng cao hình ảnh Việt Nam như một trung tâm sản xuất xanh của thế giới.

Kết luận

Trong thập kỷ 2025–2035, phát triển khu công nghiệp sinh thái sẽ trở thành một trong những trụ cột chiến lược của Việt Nam. Định hướng này không chỉ giúp Việt Nam thích ứng với các tiêu chuẩn xanh quốc tế, mà còn thúc đẩy chuyển đổi mô hình tăng trưởng, nâng cấp chuỗi giá trị, thu hút đầu tư chất lượng cao và thực hiện mục tiêu Net Zero 2050. Nếu được triển khai đúng hướng, KCN sinh thái sẽ trở thành biểu tượng của công nghiệp Việt Nam thế hệ mới – xanh, thông minh, tuần hoàn và cạnh tranh toàn cầu.

Tác giả :

 

 

Mr Nguyễn Đình Quyền – ESG Education & Business

 

Thạc Sĩ, Kĩ sư Nguyễn Đình Quyền có 17 năm kinh nghiệm phụ trách các dự án phát triển quan trọng thuộc lĩnh vực quản lý và phát triển đầu tư, phát triển bền vững và các dự án ESG tại các tập đoàn tài chính, Giáo dục đến từ Nhật Bản (Shogakukan Shueisha Productions, Hoa Kỳ (Franklink Capital), Hàn Quốc (Daekyo, Pantos Holdings) và Việt Nam (Sovico Group).

 

Ông đã hoàn thành các chương trình đào tạo của Viện Đào tạo và Nghiên cứu Liên hợp quốc (UNITAR), Trường Nhân viên Hệ thống Liên hợp quốc (UNSSC) về các chương trình phát triển cơ sở hạ tầng bền vững, tính toán lượng khí thải carbon, tín chỉ carbon, thuế carbon, nền kinh tế xanh…Ông cũng đã hoàn thành chương trình đào tạo về KCN Sinh thái của UNIDO và GEIPP.

 

Ông cũng là chuyên gia tư vấn cao cấp của ESG Education & Business, chuyên tư vấn các dự án tính toán phát thải khí nhà kính, Green Label, LCA, EPD, Netzero Energy, Carbon Neutral, Netzero Carbon cho các tập đoàn, công ty và KCN tại Việt Nam. Ông cũng là thành viên sáng lập và thuộc hội đồng cố vấn cao cấp Liên Minh Quốc Tế Phát Triển Bền Vững và ESG – ESG & Sustainability Alliance ( ESGA).

Follow us to know more!!!

TIN TỨC ESG

Sign In

Register

Reset Password

Please enter your username or email address, you will receive a link to create a new password via email.